Câu 1 Ngân hàng #46 Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc còn phải bảo đảm định hướng: A. Chỉ thi đua thành tích học thuật, không đề cập đạo đức. B. Chỉ quản lý hành chính, không giáo dục lối sống. C. Giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực người học; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu. D. Tối đa hóa quỹ xã hội hóa bằng mọi cách.
Câu 2 Ngân hàng #45 Trước khi ban hành, Bộ GDĐT đã có ý kiến thống nhất của: A. Bộ Nội vụ tại mọi tỉnh. B. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Công văn số 1450/LĐTBXH-VP ngày 12/4/2019). C. Bộ Công an. D. UBND thành phố Hà Nội.
Câu 3 Ngân hàng #6 “Cơ sở giáo dục mầm non” theo Thông tư này bao gồm: A. Chỉ trường tiểu học và trung học cơ sở. B. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non. C. Chỉ trung tâm giáo dục thường xuyên. D. Trường đại học sư phạm.
Câu 4 Ngân hàng #52 Nhân viên với đồng nghiệp: không được: A. Hợp tác, thân thiện. B. Dùng ngôn ngữ đúng mực. C. Xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm. D. Chia sẻ công việc được giao.
Câu 5 Ngân hàng #8 Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử KHÔNG gồm nội dung nào? A. Điều chỉnh cách ứng xử theo chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục; phù hợp đặc trưng văn hóa địa phương và điều kiện thực tiễn. B. Ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục. C. Xây dựng văn hóa học đường; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường. D. Thay thế toàn bộ Luật Giáo dục và Nghị định về môi trường giáo dục an toàn.
Câu 6 Ngân hàng #57 Thông tư này KHÔNG trực tiếp điều chỉnh đối tượng nào như một nhóm được liệt kê tại Điều 1 khoản 2? A. Giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú. B. Nhân viên trường dành cho người khuyết tật. C. Người học trung tâm giáo dục thường xuyên. D. Công chức bộ máy hành chính nhà nước không thuộc cơ sở giáo dục và không phải đối tượng liên quan.
Câu 7 Ngân hàng #39 Bộ Quy tắc ứng xử phải được công khai bằng cách: A. Chỉ lưu trong hồ sơ hiệu trưởng, không công bố. B. Chỉ đọc một lần đầu năm, không cần niêm yết. C. Chỉ gửi email nội bộ giáo viên. D. Trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại bảng tin của cơ sở giáo dục.
Câu 8 Ngân hàng #59 Chọn phương án SAI: A. Giáo viên phải tích cực phòng, chống bạo lực học đường. B. Cán bộ quản lý không được thiên vị, vụ lợi khi ứng xử với giáo viên, nhân viên. C. Cha mẹ được bạo lực với con nếu “vì mục đích giáo dục” theo Thông tư này. D. Khách đến trường không được bịa đặt thông tin về cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Câu 9 Ngân hàng #49 Hành vi “hách dịch, thiên vị, vụ lợi” bị cấm rõ ở mối quan hệ: A. Cán bộ quản lý với giáo viên, nhân viên. B. Người học với khách đến trường. C. Cha mẹ với con em mình. D. Khách với người học về trang phục.
Câu 10 Ngân hàng #36 Đơn vị thuộc Bộ GDĐT chủ trì hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này là: A. Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên. B. Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Nội vụ. C. Sở Văn hóa và Thể thao. D. Cục Kiểm tra văn bản QPPL.
Câu 11 Ngân hàng #51 Người học bị cấm phát tán thông tin để nói xấu bạn. Hành vi này gần nhất với việc vi phạm giá trị cốt lõi nào? A. Chỉ “kỷ cương công sở”. B. Nhân ái, tôn trọng, trung thực (và không làm tổn hại danh dự, nhân phẩm). C. Chỉ “tiết kiệm tài sản công”. D. Chỉ “trang phục lịch sự”.
Câu 12 Ngân hàng #10 Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử yêu cầu việc sửa đổi, bổ sung phải: A. Do một mình hiệu trưởng quyết định, không cần lấy ý kiến. B. Được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong cơ sở giáo dục. C. Chỉ lấy ý kiến cha mẹ người học, không cần giáo viên. D. Chỉ công bố trên mạng xã hội là đủ.
Câu 13 Ngân hàng #27 Nhân viên ứng xử với người học: không được: A. Giúp đỡ, khoan dung, tôn trọng. B. Gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực. C. Dùng ngôn ngữ chuẩn mực. D. Thể hiện trách nhiệm.
Câu 14 Ngân hàng #29 Người học (phổ thông, GDTX) với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải: A. Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành yêu cầu theo quy định; không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, không bạo lực. B. Được bịa đặt thông tin nếu “bảo vệ bạn”. C. Được dùng bạo lực đáp trả khi bị phê bình. D. Không cần chấp hành yêu cầu hợp pháp.
Câu 15 Ngân hàng #22 Giáo viên ứng xử với cán bộ quản lý phải: A. Phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định; ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến. B. Không cần phục tùng phân công hợp pháp. C. Được xúc phạm lãnh đạo nếu không đồng ý chuyên môn. D. Được che giấu sai phạm của cán bộ quản lý để “giữ đoàn kết giả tạo”.
Câu 16 Ngân hàng #26 Điểm khác dễ nhầm: giáo viên với cha mẹ bị cấm “áp đặt”; cán bộ quản lý với cha mẹ bị cấm nhấn mạnh hơn ở: A. Chỉ “vô cảm”. B. Chỉ “định kiến giới”. C. Gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi. D. Chỉ “né tránh trách nhiệm với học sinh”.
Câu 17 Ngân hàng #56 Hiệu trưởng né tránh trách nhiệm, che giấu vi phạm của giáo viên và đổ lỗi cho nhân viên. Đây là vi phạm quy tắc: A. Ứng xử của người học với khách. B. Ứng xử của cha mẹ với con. C. Ứng xử của cán bộ quản lý với giáo viên, nhân viên. D. Ứng xử của khách với người học.
Câu 18 Ngân hàng #24 Giáo viên với đồng nghiệp và nhân viên: không được: A. Chia sẻ, hỗ trợ chuyên môn. B. Tôn trọng sự khác biệt. C. Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp. D. Xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
Câu 19 Ngân hàng #43 Một trong các căn cứ ban hành Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT là: A. Thông tư 001/2025/TT-BNV. B. Quyết định 522/QĐ-UBND của UBND Hà Nội. C. Nghị định 80/2017/NĐ-CP về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường. D. Luật Viên chức 129/2025/QH15.
Câu 20 Ngân hàng #28 Nhân viên với cán bộ quản lý, giáo viên phải: A. Né tránh nhiệm vụ được giao. B. Vụ lợi khi phối hợp chuyên môn. C. Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. D. Xúc phạm để “góp ý thẳng”.